BTV - Bạn đọc Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh hỏi: Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hát karaoke loa kéo và hát karaoke tự phát theo Nghị định số 282/2025/NĐ-CP như thế nào?
Luật sư Nguyễn Thị Phong Lan (Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội), Giám đốc Công ty Luật TNHH Intelico giải đáp về nội dung này như sau:
![]() Luật sư Nguyễn Thị Phong Lan |
1. Quy định pháp luật về xử phạt vi phạm tiếng ồn trong khu dân cư và hoạt động hát karaoke tự phát
Kể từ ngày 15/12/2025, Nghị định 144/2021/NĐ-CP sẽ bị thay thế bởi Nghị định 282/2025/NĐ-CP điều chỉnh nhiều quy định liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
Tại Nghị định 282/2025/NĐ-CP, Chính phủ đã bỏ quy định xử phạt đối với hành vi gây tiếng động lớn, làm ồn ào, huyên náo tại khu dân cư, nơi công cộng trong khoảng thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau (bao gồm các hành vi hát karaoke, mở nhạc loa kẹo kéo….). Đồng thời, Nghị định này xác định nguyên tắc: các hành vi vi phạm về tiếng ồn chưa được quy định cụ thể thì được xử lý, xử phạt theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, mà cụ thể là Nghị định 45/2022/NĐ-CP.
Do đó, từ 15/12/2025, hát karaoke hay mở nhạc loa kéo có thể bị xử phạt ở bất kỳ khung giờ nào trong ngày, nếu mức tiếng ồn vượt quá ngưỡng cho phép theo quy định của pháp luật về môi trường.
Mức xử phạt hành chính được áp dụng theo Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP như sau:
STT | Mức độ ồn | Mức phạt |
1. | Hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn dưới 02 dBA. | Phạt cảnh cáo |
2. | Hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 02 dBA đến dưới 05 dBA. | Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng |
3. | Hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 05 dBA đến dưới 10 dBA. | Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng |
4. | Hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 10 dBA đến dưới 15 dBA. | - Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng - Hình phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng |
5, | Hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 15 dBA đến dưới 20 dBA. | - Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng - Hình phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng |
6. | Hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 20 dBA đến dưới 25 dBA. | - Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng - Hình phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng |
7. | Hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 25 dBA đến dưới 30 dBA | - Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng - Hình phạt bổ sung: Đình chỉ hoạt động gây ô nhiễm tiếng ồn của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng |
8. | Hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 30 dBA đến dưới 35 dBA. | - Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng - Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng |
9. | Hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 35 dBA đến dưới 40 dBA. | - Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng - Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng |
10. | Hành vi gây tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật về tiếng ồn từ 40 dBA trở lên. | - Phạt tiền từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng - Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng |
Biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với tất cả các trường hợp trên: - Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn đạt quy chuẩn kỹ thuật trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra; - Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về tiếng ồn vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm tiếng ồn theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này. | ||
Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, mức phạt đối với Tổ chức bằng 02 lần mức phạt cá nhân.
2. Quy định pháp luật về việc xác minh, phương pháp đo đạc tiếng ồn
Việc xử phạt vi phạm tiếng ồn không được thực hiện dựa trên cảm nhận chủ quan mà bắt buộc phải căn cứ vào kết quả đo đạc bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo đúng quy định pháp luật.
2.1. Về phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ
Theo Điều 64 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Danh mục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2021/NĐ-CP, máy đo độ ồn là thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ bắt buộc để phát hiện và xác định hành vi vi phạm về tiếng ồn.
Theo Điều 9 và Điều 10 Nghị định 135/2021/NĐ-CP, máy đo độ ồn này phải được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm đúng quy định của pháp luật về đo lường; phải đảm bảo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và được niêm phong, quản lý chặt chẽ.
Theo đó, chỉ kết quả từ các thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn trên mới được sử dụng làm căn cứ xử phạt. Các thiết bị đo không chuyên dụng (như ứng dụng trên điện thoại thông minh, máy đo cá nhân chưa kiểm định) chỉ có giá trị tham khảo, không đủ cơ sở pháp lý để lập biên bản vi phạm hành chính.
2.2. Về giới hạn tiếng ồn cho phép (Quy chuẩn áp dụng)
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, mức phạt được xác định dựa trên việc vượt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn (QCVN 26:2010/BTNMT).
Theo Mục 2.1 của QCVN 26:2010/BTNMT, giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn tại khu vực thông thường (khu chung cư, các nhà ở nằm xen kẽ trong khu dân cư) được quy định cụ thể như sau:
- Từ 06 giờ đến 21 giờ: Giới hạn tối đa là 70 dBA.
- Từ 21 giờ đến 06 giờ: Giới hạn tối đa là 55 dBA.
Như vậy, hành vi hát karaoke hay mở nhạc chỉ bị coi là vi phạm pháp luật khi kết quả đo đạc bằng thiết bị chuyên dụng cho thấy cường độ âm thanh vượt quá các ngưỡng nêu trên.
3.Thẩm quyền xử phạt vi phạm
Căn cứ theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt đối với hành vi gây tiếng ồn thuộc về:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (Điều 56 Nghị định 45/2022/NĐ-CP).
- Công an nhân dân (Điều 57 Nghị định 45/2022/NĐ-CP)
- Thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường (Điều 58 Nghị định 45/2022/NĐ-CP)
Trên cơ sở quy định và phân tích nêu trên,Luật sư Nguyễn Thị Phong Lan- Giám đốc Công ty Luật TNHH Intelico – Hà Nội có đề xuất đến bạn đọc quan tâm về vấn đề trên một số khuyến nghị như sau:
1. Khi hát karaoke, mở nhạc trong khu dân cư, cần chú ý kiểm soát âm lượng để không vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Trường hợp bị phản ánh hoặc kiểm tra, có quyền yêu cầu cơ quan chức năng thực hiện đo đạc bằng thiết bị chuyên dụng, đúng quy trình và lập biên bản theo quy định pháp luật.
Duy Phách