BTV- Bạn đọc Báo và phát thanh, truyền hình Bắc Ninh có hỏi:Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và các trường hợp không đủ điều kiện đứng tên chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh được quy định như thế nào?
Theo nội dung bạn đọc Báo và phát thanh truyền hình Bắc Ninh. Luật sư Nguyễn Thị Phong Lan (Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội), Giám đốc Công ty Luật TNHH Intelico giải đáp về nội dung này như sau:
![]() Luật sư Nguyễn Thị Phong Lan |
I.Căn cứ
-Nghị định số 96/2016/NĐ-CP
-Nghị định 56/2023/NĐ-CP;
-Nghị định 58/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/03/2026);
-Thông tư 23/2019/TT-BTC.
II. Ý kiến pháp lý
1.Đối tượng phải xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Điều 14 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 56/2023/NĐ-CP quy định: “Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này) là văn bản do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp cho cơ sở đầu tư kinh doanh các ngành, nghề quy định tại Điều 3 Nghị định này. […].”.
Điều 3 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, bao gồm: sản xuất con dấu; kinh doanh các loại pháo; súng bắn sơn; trò chơi điện tử có thưởng cho người nước ngoài; casino; Kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường, …
Do đó, các cơ sở đầu tư kinh doanh thuộc các ngành, nghề nêu trên đều phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, không phân biệt loại hình tổ chức (doanh nghiệp, hộ kinh doanh, …) hoặc quy mô hoạt động.
Tuy nhiên, tùy theo từng ngành, nghề đầu tư kinh doanh, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định lần lượt tại các Điều 7, 8, 9, 10, 11, 13 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.
2.Thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
2.1.Thẩm quyền
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự được quy định tại Điều 24 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 14 Điều 1 Nghị định 58/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/03/2026) bao gồm các cơ quan sau: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố và Công an cấp xã,
Tùy theo tính chất hoạt động, quy mô và loại hình kinh doanh của cơ sở, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận sẽ thuộc về cơ quan Công an tương ứng theo phân cấp quản lý.
2.2. Hồ sơ
Căn cứ Điều 19 Nghị định số 96/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 58/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/03/2026) thì Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự chung đối với các ngành, nghề gồm:
[1] Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 56/2023/NĐ-CP).
[2] Tài liệu hợp lệ gồm Giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh. Trường hợp trong các văn bản này không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
Cơ sở kinh doanh không phải nộp các tài liệu nêu trên khi Cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý nhà nước đã được kết nối, chia sẻ trên môi trường điện tử.
[3] Tài liệu hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa.
[4] Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
Ngoài các tài liệu nêu trên, đối với một số ngành, nghề đặc thù như kinh doanh dịch vụ bảo vệ; kinh doanh súng cầm tay; kinh doanh casino, … hồ sơ còn phải bổ sung các tài liệu tương ứng theo quy định chi tiết tại Điều 20 Nghị định 96/2016/NĐ-CP.
2.3.Trình tự, thủ tục
Bước 1: Nộp hồ sơ
Khách hàng nộp hồ sơ qua Cổng dịch vụ công (Bộ Công an/Quốc gia), qua bưu chính hoặc nộp trực tiếp tại Cơ quan có thẩm quyền theo mục 2.1 trên.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ thành phần thì tiếp nhận giải quyết và gửi Giấy biên nhận hồ sơ; nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc thiếu thành phần thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ, đồng thời gửi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết thì từ chối tiếp nhận hồ sơ và gửi thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
Bước 3: Trả kết quả
Căn cứ theo thời gian hẹn trên Giấy biên nhận hồ sơ, tổ chức, cá nhân sẽ được cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ gửi kết quả Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an, qua dịch vụ bưu chính hoặc nhận trực tiếp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ ban đầu.
-Thời hạn giải quyết: Không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo Điểm c Khoản 12 Điều 1 Nghị định 58/2026/NĐ-CP).
- Phí thẩm định: 300.000 đồng. (Theo Thông tư 23/2019/TT-BTC).
3.Các trường hợp không đủ điều kiện đứng tên chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Khoản 2 Điều 7 Nghị định 96/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 58/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/03/2026) quy định:
“2. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Đối với người Việt Nam:
Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian thi hành hình phạt tù nhưng được hưởng án treo; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, đặc khu; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính
b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài:
Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.”
Do đó, trường hợp cá nhân thuộc một trong các trường hợp bị hạn chế theo quy định nêu trên thì sẽ không đủ điều kiện để đứng tên chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
Ngoài ra, ngoài các điều kiện chung nêu trên, tùy theo từng ngành, nghề đầu tư kinh doanh cụ thể, người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh còn phải đáp ứng thêm các yêu cầu riêng theo quy định tại Điều 9, 10, 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP.
III. Đề xuất
Các cơ sở kinh doanh thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo Mục 1 Phần III Văn bản này nên chủ động thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định của pháp luật.Việc hoàn tất đầy đủ thủ tục này không chỉ thể hiện ý thức tuân thủ pháp luật mà còn góp phần bảo đảm hoạt động kinh doanh ổn định, hạn chế rủi ro khi cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, xử lý vi phạm.
Duy Phách