BTV- Bạn đọc Báo và Phát thanh,Truyền hình Bắc Ninh có hỏi: Năm 1990, bố, mẹ tôi sống cùng nhau 1 năm và sinh ra tôi nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi tôi sinh ra, bố mẹ tôi đã không chung sống với nhau nữa mà ở 2 nhà cạnh nhau, tôi sinh sống với mẹ, giấy khai sinh của tôi không ghi tên bố. Khi bố tôi chết để lại 01 thửa đất mang tên bố tôi, không để lại di chúc. Vậy mẹ tôi , tôi có được hưởng di sản thừa kế của bố tôi không? Xin Luật sư tư vấn giúp!
Căn cứ nội dung bạn đọc Báo và Phát thanh, Truyền hình Bắc Ninh hỏi, Luật sư Hoàng Thị Ngọc Minh (Đoàn Luật sư Bắc Ninh), Công ty Luật TNHH QR Law, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh tư vấn đề này như sau:
Luật sư Hoàng Thị Ngọc Minh
Thông tin bạn đưa ra chưa có nội dung về việc bố bạn có để lại di chúc hay không. Nếu bố bạn để lại di chúc hợp pháp có nội dung để lại di sản cho mẹ bạn thì mẹ bạn có quyền hưởng di sản thừa kế của bố bạn.
Nếu bố bạn không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì mẹ bạn không được hưởng di sản thừa kế của bố bạn, do:
Pháp luật không công nhận quan hệ vợ chồng đối với những cặp đôi sống chung như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn (trừ trường hợp chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 (ngày Luật Hôn nhân và Gia đình 1986 có hiệu lực) vẫn được công nhận là vợ chồng, ngay cả khi không đăng ký kết hôn). Bố, mẹ bạn sống cùng nhau năm 1990 mà không đăng ký kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng hợp pháp.
Việc có con chung không là căn cứ chứng minh là vợ chồng nếu không đăng ký kết hôn. Do đó, mẹ bạn không được hưởng di sản thừa kế của bố bạn theo quy định của pháp luật Việt Nam vì không có quan hệ vợ chồng hợp pháp.
1.Bố bạn không có di chúc, di sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật.
Trước hết, cần xác định những người có quyền hưởng thừa kế theo pháp luật.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điêu 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:
– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết
Như vậy, con cái của người chết sẽ thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật. Theo đó, khi người cha mất mà không để lại di chúc thì di sản của người cha sẽ được chia cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất, trong đó có bạn.
2.Tuy nhiên, trong trường hợp này, giấy khai sinh của bạn không có tên của người cha, xét về mặt pháp lý, bạn chưa có đủ minh chứng chứng minh quan hệ huyết thống cha – con ruột, đứng trong hàng thừa kế thứ nhất.
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 quy định: Giấy khai sinh là giấy tờ hộ tịch gốc của cá nhân và mọi hồ sơ, giấy tờ của cá nhân có nội dung về … quan hệ cha, mẹ, con phải phù hợp với Giấy khai sinh của người đó.
Do đó, nếu không có giấy tờ như giấy khai sinh thì rất khó để xác định chính xác quan hệ huyết thống cha – con và xác định bạn có quyền thừa kế di sản của người cha hay không.
3. Song, bạn có thể làm thủ tục nhận cha để được hưởng di sản thừa kế. Căn cứ theo Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:
– Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết.
– Con đã thành niên nhận cha, không cần phải có sự đồng ý của mẹ; nhận mẹ, không cần phải có sự đồng ý của cha.
Như vậy, bạn có thể làm thủ tục nhận cha kể cả khi người cha đã chết, trường hợp bạn đã thành niên thì việc nhận cha cũng không cần sự đồng ý của người mẹ.
Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì cơ quan Hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp. Còn Tòa án sẽ là cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết.
Ngoài ra, theo Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú, làm việc của người yêu cầu.
Như vậy, để làm thủ tục con nhận cha khi cha đã mất thì bạn cần làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết về việc xác định cha con gửi đến Toà án nhân dân khu vực nơi bạn cư trú, làm việc. Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn là: Bản sao CCCD, Giấy khai sinh của bạn, Xác nhận thông tin về cư trú của bạn, Kết luận giám định AND; Trích lục khai tử của bố bạn. (Đối với việc xét nghiệm AND. Do trường hợp này bố bạn đã mất nên không thể xét nghiệm. Bạn có thể xét nghiệm với họ hàng bên nội của người cha, như ông nội, anh em ruột của cha, v.v., để thay thế). Ngoài ra bạn có thể thu thập thêm các tài liệu chứng minh mối quan hệ cha con như: xác nhận của những người trong gia đình, họ hàng, sinh sống tại địa phương về mỗi quan hệ cha con của bạn…
Duy Phách