4
/
202122
Tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt
tieu-chi-cong-nhan-khu-kinh-te-dac-biet
news

Tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt

Thứ 4, 07/10/2026 | 09:19:18
396 lượt xem

Tiêu chí, trình tự, thủ tục đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt được quy định cụ thể tại Nghị định số 378/2026/NĐ-CP ngày 1/10/2026 của Chính phủ.

Tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt- Ảnh 1.

Ảnh minh họa

Thay mặt Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng đã ký Nghị định số 378/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phát triển đô thị. Trong đó, Nghị định quy định chi tiết khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị về tiêu chí công nhận xã, phường, đặc khu là khu kinh tế đặc biệt.

Tiêu chí công nhận khu kinh tế đặc biệt

Nghị định quy định xã, phường, đặc khu được xem xét công nhận là khu kinh tế đặc biệt khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị, được quy định chi tiết như sau:

1. Tiêu chí có vị trí chiến lược, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của đất nước quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị được xác định là đáp ứng khi bảo đảm đồng thời các yêu cầu sau đây:

a) Thuộc tỉnh, thành phố được xác định là cực tăng trưởng, vùng động lực quốc gia (bao gồm vùng động lực được xác định từng bước xây dựng, hình thành) tại Quy hoạch tổng thể quốc gia; hoặc thuộc tỉnh, thành phố được xác định là cực tăng trưởng, khu vực động lực, trung tâm kinh tế của vùng tại quy hoạch vùng;

b) Được xác định là cực tăng trưởng, hạt nhân của vùng động lực, trung tâm kinh tế hoặc khu kinh tế ven biển của tỉnh, thành phố tại quy hoạch tỉnh, Quy hoạch tổng thể Thành phố;

c) Bảo đảm vị trí, vai trò trong thế trận quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo.

2. Tiêu chí có cảng hàng không quốc tế hoặc cảng biển loại I trở lên quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị được xác định là đáp ứng khi trên địa giới hành chính của xã, phường, đặc khu có một trong các công trình sau đây:

a) Cảng hàng không quốc tế;

b) Cảng biển đặc biệt hoặc cảng biển loại I theo danh mục phân loại cảng biển.

3. Tiêu chí có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát, có quy mô dân số, diện tích tự nhiên lớn quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 Luật Phát triển đô thị được xác định là đáp ứng khi bảo đảm đồng thời các yêu cầu sau đây:

a) Có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát theo quy định;

b) Có quy mô dân số từ 50.000 người trở lên;

c) Có diện tích tự nhiên từ 500 km2 trở lên.

Bên cạnh đó, Nghị định số 378/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ, đơn vị hành chính cấp xã có không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Là đặc khu hoặc xã đảo;

- Có 50% chiều dài đường địa giới hành chính trở lên là đường bờ biển hoặc có từ 50% ranh giới tự nhiên phân tách với các đơn vị hành chính liền kề là sông, hồ hoặc rừng phòng hộ;

- Trường hợp không đáp ứng các tiêu chí quy định nêu trên, địa phương xây dựng Đề án thuyết minh rõ việc đáp ứng không gian tương đối độc lập, dễ kiểm soát và các nội dung theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định này, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, thống nhất về chủ trương.

Trình tự, thủ tục đề nghị công nhận khu kinh tế đặc biệt

Nghị định số 378/2026/NĐ-CP quy định sau khi có ý kiến của cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Luật Phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt. 

Trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết thông qua Đề án của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉnh lý, hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Tài chính để thẩm định công nhận khu kinh tế đặc biệt. 

Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan tổ chức thẩm định hồ sơ Đề án. Thời hạn thẩm định là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Bộ Tài chính tổ chức đoàn khảo sát thực địa, đánh giá thực trạng để phục vụ việc thẩm định hồ sơ Đề án công nhận khu kinh tế đặc biệt nếu cần thiết; thời gian khảo sát được tính trong thời hạn thẩm định. Các Bộ, cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến của Bộ Tài chính.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định, hoàn thiện hồ sơ Đề án, gửi Bộ Tài chính để trình Chính phủ.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1/10/2026.

Theo Phương Nhi/Báo Điện tử Chính phủ



  • Từ khóa

EVNNPT: Nhu cầu vốn vay cho 8 dự án truyền tải điện lên tới 200,9 triệu EUR

Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia (EVNNPT) đang mời các ngân hàng tham gia chào cạnh tranh thu xếp vốn cho 8 dự án truyền tải điện, với tổng nhu cầu...
14:23 - 08/10/2026
128 lượt xem

"Kết nối yêu thương" huy động gần 60 tỷ đồng hỗ trợ phụ nữ, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo

Chương trình "Kết nối yêu thương" do Bộ Công an phối hợp với Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tổ chức đã huy động gần 60 tỷ đồng nhằm hỗ trợ phụ...
09:37 - 08/10/2026
321 lượt xem

Phát triển công nghiệp hỗ trợ - Bài 4: Nội địa hóa để làm chủ công nghệ, năng lực

Tỉ lệ nội địa hóa thường được sử dụng để đánh giá mức độ phát triển của công nghiệp hỗ trợ. Tuy nhiên, một sản phẩm có nhiều linh kiện được sản xuất trong...
09:12 - 08/10/2026
390 lượt xem

Tín dụng nhà ở xã hội: Vốn đã mở rộng, nút thắt vẫn ở khả năng hấp thụ

Quy mô chương trình tín dụng nhà ở xã hội đã mở rộng lên hơn 153.000 tỷ đồng, trong khi cam kết cho vay đạt khoảng 50.300 tỷ đồng. Tuy nhiên, khả năng...
08:40 - 08/10/2026
453 lượt xem

Dự thảo Nghị định kinh doanh xăng dầu: Doanh nghiệp tự quyết giá nhưng không được tùy ý tăng, giảm

Chiều 7/10, tại buổi họp báo thường kỳ do Bộ Công Thương tổ chức, đại diện Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước (Bộ Công Thương) thông tin về...
08:13 - 08/10/2026
324 lượt xem
pixel