BTV-Tôi có bà bác sống độc thân. Khi còn sống bà bác để lại di chúc cho tôi 1 thửa đất 300m2.Trong trường hợp này được nhận tài sản theo di chúc có phải nộp thuế không? Nếu có thì phải đóng những loại thuế gì? Xin luật sư tư vấn giúp!
Căn cứ nội dung bạn đọc hỏi, Luật sư Hoàng Thị Ngọc Minh (Đoàn Luật sư Bắc Ninh), Công ty Luật TNHH QR Law, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh tư vấn về nội dung này như sau:

Luật sư Hoàng Thị Ngọc Minh
Theo quy định của pháp luật, trường hợp nhận di sản thừa kế là bất động sản từ bác ruột cho cháu không thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân “1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.” và theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP, nhà, đất thuộc đối tượng chịu thuế trước bạ.
Do đó, khi anh/chị làm thủ tục kê khai nhận thừa kế và đăng ký biến động (sang tên) thửa đất 300m2 , anh/chị phải có nghĩa vụ kê khai và nộp đẩy đủ các khoản thuế, phí theo quy định của pháp luật, cụ thể:
* Thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 và khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, đối với trường hợp của anh/chị, số thuế thu nhập cá nhân phải nộp khi nhận thừa kế bất động sản được xác định theo công thức sau: Thuế thu nhập cá nhân = Giá trị bất động sản nhận được x 10%.
Lưu ý: Chỉ những bất động sản có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng mới phải nộp thuế.
* Lệ phí trước bạ:
Căn cứ Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định về giá tính lệ phí trước bạ như sau: “Giá trị đất tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành”.
Trong đó:
+ Diện tích đất tính lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan thuế theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai”.
+ Giá một mét vuông đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP: “Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%) 1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.”
Như vậy, trường hợp của anh/chị cần đóng Lệ phí trước bạ = 0.5% x Giá trị bất động sản nhận được.
* Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
Anh/chị phải nộp khoản lệ phí này nếu có yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới (muốn đứng tên riêng trên Giấy chứng nhận thay vì chỉ đăng ký biến động để ghi tên vào trang 4 của Giấy chứng nhận cũ).
Theo quy định tại Thông tư 85/2019/TT-BTC nêu rõ Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất và lệ phí cấp giấy chứng nhận do HĐND cấp tỉnh quyết định nên mức thu từng tỉnh, thành có thể khác nhau.
* Phí thẩm định hồ sơ:
Theo Thông tư số 85/2019/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 106/2021/TT-BTC), phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với việc thẩm định hồ sơ và các điều kiện để cấp Giấy chứng nhận. Mức thu khoản phí này thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương.
Duy Phách